- Sản phẩm “Chăm Sóc Thai Sản Toàn Diện 24/7” của Dai-ichi Life chi trả quyền lợi cố định cho các Biến chứng thai sản được định nghĩa rõ ràng.
- Phạm vi bảo hiểm yêu cầu biến chứng phải thỏa mãn định nghĩa, được chẩn đoán trong thời gian hiệu lực và sau thời gian chờ, không vượt quá giới hạn chi trả.
- Các biến chứng được bảo hiểm bao gồm những tình trạng y tế nghiêm trọng như thai chết lưu, thai trứng, thai ngoài tử cung, sản giật, và nhiều hơn nữa, với các tiêu chí chẩn đoán cụ thể.
Sản phẩm bảo hiểm “Chăm Sóc Thai Sản Toàn Diện 24/7” bao gồm Quyền lợi Biến chứng thai sản, được Dai-ichi Life Việt Nam chi trả với số tiền cố định cho mỗi Biến chứng thai sản theo quy định chi tiết tại Quy tắc và Điều khoản và Bảng liệt kê quyền lợi bảo hiểm (Phần B, Phụ lục) tương ứng với Chương trình bảo hiểm mà Người được bảo hiểm lựa chọn, khi Người được bảo hiểm được chẩn đoán mắc phải một hoặc nhiều Biến chứng thai sản.
1. Phạm vi bảo hiểm và Điều kiện chi trả
Dai-ichi Life Việt Nam sẽ chi trả quyền lợi bảo hiểm khi Người được bảo hiểm được chẩn đoán mắc phải một hoặc nhiều Biến chứng thai sản, nếu thuộc phạm vi bảo hiểm sau:
- Biến chứng thai sản thỏa định nghĩa được quy định tại Điều 1.6 của Quy tắc và Điều khoản.
- Được chẩn đoán trong thời gian Sản phẩm này có hiệu lực và sau Thời gian chờ.
- Không vượt quá Giới hạn chi trả.

2. Định nghĩa Biến chứng thai sản (Điều 1.6)
Biến chứng thai sản bao gồm một trong các biến chứng sau:
- Thai chết lưu từ tuần thai thứ 20 trở đi: Là việc sinh con từ tuần thai thứ 20 (hai mươi) của thai kỳ trở đi, mà thai nhi sau khi được sinh ra, không có khả năng thở hoặc không có bất kỳ dấu hiệu sống nào. Loại trừ các trường hợp sảy thai hoặc phá thai.

- Thai trứng: Là một dạng thai kỳ bất thường, được đặc trưng bởi sự tăng sinh quá mức của mô nhau (tế bào nuôi) và hiện tượng thoái hóa phù nề (sưng) của các gai nhau, tạo nên hình ảnh giống chùm nho. Việc chẩn đoán xác định cần có kết quả mô bệnh học cho thấy sự tăng sinh của tế bào nuôi. Thai trứng bao gồm thai trứng toàn phần và thai trứng bán phần, được xếp vào nhóm bệnh nguyên bào nuôi thai kỳ lành tính (tiền ung thư), được xác nhận bởi Bác sĩ chuyên khoa, theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)/FIGO.
- Thai ngoài tử cung: Là trường hợp trứng đã thụ tinh làm tổ ngoài buồng tử cung. Thai ngoài tử cung phải được xử lý bằng phẫu thuật mở bụng hoặc nội soi.
- Thuyên tắc ối: Là hội chứng xảy ra khi nước ối rò rỉ vào hệ tuần hoàn của mẹ, dẫn đến tình trạng suy hô hấp cấp và sốc. Chẩn đoán phải được xác nhận bởi Bác sĩ chuyên khoa và kèm theo bằng chứng y khoa về một hoặc nhiều triệu chứng như suy hô hấp, suy tim mạch, rối loạn đông máu rải rác.
- Vỡ tử cung: Là tình trạng vỡ tử cung trong thời kỳ mang thai hoặc trong khi sinh, đã được can thiệp bằng phẫu thuật cắt tử cung hoặc dẫn đến thai chết lưu.
- Băng huyết sau khi sinh cần cắt tử cung: Là tình trạng xuất huyết kéo dài do tử cung không co hồi, vỡ tử cung hoặc vết rách cổ tử cung lan rộng đến tử cung, đã được can thiệp bằng phẫu thuật cắt tử cung.
- Sót nhau thai trong tử cung sau sinh có gây biến chứng nhiễm trùng: Là tình trạng toàn bộ hoặc một phần nhau thai vẫn còn trong tử cung hơn 30 (ba mươi) phút sau khi sinh, dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng như viêm tử cung, nhiễm trùng huyết hoặc băng huyết sau sinh. Chẩn đoán cần có bằng chứng lâm sàng về nhiễm trùng và phải có can thiệp y tế (thủ thuật lấy nhau thai, điều trị kháng sinh).
- Phá thai điều trị theo chỉ định của Bác sĩ: Là việc chấm dứt thai kỳ do xác định rõ các bất thường bẩm sinh hoặc rối loạn di truyền của thai nhi không tương thích với sự sống, hoặc chấm dứt thai kỳ nhằm ngăn ngừa tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong cho người mẹ. Việc chấm dứt thai kỳ phải có sự hỗ trợ của Bác sĩ sản/phụ khoa.
- Nhau bong non: Là hiện tượng nhau thai bong ra khỏi vị trí bình thường sau tuần thứ 20 (hai mươi) của thai kỳ và trước khi sinh, gây nguy hiểm đến tính mạng của thai nhi và/hoặc gây sốc cho mẹ. Chẩn đoán phải được Bác sĩ sản/phụ khoa xác nhận và kèm theo bằng chứng y tế cho thấy cần mổ lấy thai khẩn cấp.

- Sản giật: Là tình trạng co giật toàn thể xảy ra ở phụ nữ có Tiền sản giật nặng mà không có các nguyên nhân thần kinh khác gây co giật. Chẩn đoán sản giật phải được Bác sĩ sản/phụ khoa xác nhận. Để được xem là Tiền sản giật nặng phải thỏa đủ tất cả điều kiện sau đây:
- Tăng huyết áp xuất hiện sau tuần thứ 20 (hai mươi) của thai kỳ với huyết áp tâm thu từ 160 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 110 mmHg trở lên trong 02 (hai) lần đo cách nhau ít nhất 04 (bốn) giờ; và
- Protein niệu ở mức trên 3+ trong mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc cao hơn 2,5 g trong nước tiểu 24 (hai mươi bốn) giờ.
- Gan nhiễm mỡ cấp tính thai kỳ: Là tình trạng gan nhiễm mỡ nặng xảy ra trong thai kỳ, dẫn đến suy gan cấp tính, với các điều kiện chẩn đoán sau đây đều phải được đáp ứng đầy đủ:
- Tổng bilirubin ≥ 10 mg/dL tại bất kỳ thời điểm nào;
- Men gan ALT/AST ≥ 500 IU/L cho thấy tổn thương gan nghiêm trọng;
- Hạ đường huyết dưới 50 mg/dL;
- Hình ảnh siêu âm cho thấy gan bị thoái hóa mỡ hạt nhỏ.
- Đông máu nội mạch rải rác: Là biến chứng nguy hiểm tính mạng trong thai kỳ, đặc trưng bởi rối loạn đông máu toàn thân, dẫn đến xuất huyết toàn thân và tổn thương cơ quan. Chẩn đoán phải được Bác sĩ sản/phụ khoa xác nhận, và có bằng chứng xét nghiệm cho thấy tình trạng giảm tiểu cầu nghiêm trọng, hoạt hóa yếu tố đông máu, hoạt hóa tiêu sợi huyết và suy giảm chất ức chế đông máu.
- Thuyên tắc phổi khi mang thai: Là hiện tượng cục máu đông hình thành ở vị trí xa rồi di chuyển đến phổi và gây tắc nghẽn động mạch phổi trong thai kỳ. Chẩn đoán phải được Bác sĩ chuyên khoa xác nhận và có bằng chứng y khoa đi kèm.
- U nguyên bào nuôi thai kỳ (Gestational Trophoblastic Neoplasia – GTN): Là nhóm khối u ác tính phát sinh do sự tăng sinh bất thường của mô nhau (tế bào nuôi) sau bất kỳ dạng thai kỳ nào. U nguyên bào nuôi thai kỳ thuộc phổ ác tính của bệnh nguyên bào nuôi thai kỳ (Gestational Trophoblastic Disease – GTD) và bao gồm các thể: thai trứng xâm lấn (invasive mole), ung thư biểu mô đệm nuôi (choriocarcinoma), u nguyên bào nuôi tại vị trí nhau bám (Placental Site Trophoblastic Tumour – PSTT) và u nguyên bào nuôi dạng biểu mô (Epithelioid Trophoblastic Tumour – ETT). U nguyên bào nuôi thai kỳ được đặc trưng bởi nồng độ beta-hCG trong huyết thanh tăng dai dẳng hoặc tăng trở lại và được xác nhận bằng kết quả mô bệnh học bởi Bác sĩ chuyên khoa, theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)/FIGO.
💡 Mẹo chuyên gia: Trước khi mua, hãy đọc kỹ và hiểu rõ các định nghĩa cụ thể về “Biến chứng thai sản” trong Quy tắc và Điều khoản của sản phẩm. Mỗi biến chứng được chi trả đều có các tiêu chí chẩn đoán rất chi tiết (ví dụ: “Thai chết lưu từ tuần thai thứ 20 trở đi”, “Thai trứng” cần kết quả mô bệnh học). Việc nắm rõ sẽ giúp bạn biết chính xác quyền lợi của mình và tránh những hiểu lầm khi yêu cầu bồi thường. Đặc biệt lưu ý đến “Thời gian chờ” để đảm bảo quyền lợi khi cần.
3. Giới hạn chi trả Quyền lợi Biến chứng thai sản
- Nếu Người được bảo hiểm được chẩn đoán cùng lúc nhiều hơn 01 (một) Biến chứng thai sản, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ chỉ chi trả quyền lợi bảo hiểm cho duy nhất 01 (một) Biến chứng thai sản có số tiền chi trả cao nhất.
- Trong mọi trường hợp, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ chỉ chi trả 01 (một) lần Quyền lợi Biến chứng thai sản (bất kể là Quyền lợi Biến chứng thai sản phổ biến hoặc Quyền lợi Biến chứng thai sản nghiêm trọng) cho mỗi Lần mang thai.
- Trong mọi trường hợp, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ chỉ chi trả quyền lợi bảo hiểm cho mỗi Biến chứng thai sản 01 (một) lần duy nhất trong suốt thời gian tham gia bảo hiểm.

4. Thời gian chờ
Đối với Quyền lợi Biến chứng thai sản, thời gian chờ là 90 (chín mươi) ngày tính từ Ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm của Năm hợp đồng đầu tiên; hoặc Ngày Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận yêu cầu tăng Chương trình bảo hiểm (áp dụng cho phần tăng thêm); hoặc Ngày khôi phục hiệu lực gần nhất của Sản phẩm này, tùy ngày nào xảy ra sau.

5. Các trường hợp loại trừ bảo hiểm đối với Quyền lợi Biến chứng thai sản (Điều 3.2)
Dai-ichi Life Việt Nam sẽ không thanh toán Quyền lợi Biến chứng thai sản, nếu Biến chứng thai sản của Người được bảo hiểm phát sinh từ, liên quan đến hay là hậu quả của các trường hợp sau:
- (Các) Bệnh có sẵn và/hoặc Tiền sử biến chứng thai sản của Người được bảo hiểm, trừ các Bệnh có sẵn và/hoặc Tiền sử biến chứng thai sản đã khai báo và được Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận bảo hiểm.
- (Các) Trường hợp loại trừ có điều kiện theo thỏa thuận giữa Dai-ichi Life Việt Nam và Bên mua bảo hiểm đối với Người được bảo hiểm có kết quả thẩm định dưới chuẩn theo quy định của Dai-ichi Life Việt Nam (nếu có).
- (Các) Trường hợp loại trừ có điều kiện theo trường hợp chấp nhận bảo hiểm có điều kiện theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm (nếu có).
6. Bảng liệt kê quyền lợi bảo hiểm (Phần B)
Dưới đây là các quyền lợi và số tiền chi trả cố định cho một số Biến chứng thai sản theo các Chương trình bảo hiểm. Lưu ý rằng ngữ cảnh chỉ cung cấp số tiền chi trả cho một số biến chứng cụ thể, các biến chứng khác không có số tiền chi trả cụ thể trong ngữ cảnh được cung cấp.
| Quyền lợi Biến chứng thai sản | Chương trình 1 | Chương trình 2 | Chương trình 3 | Chương trình 4 |
|---|---|---|---|---|
| B1. QUYỀN LỢI BIẾN CHỨNG THAI SẢN PHỔ BIẾN | ||||
| 1. Thai chết lưu từ tuần thai thứ 20 trở đi | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 2. Thai trứng | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 3. Thai ngoài tử cung | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 4. Thuyên tắc ối | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 5. Vỡ tử cung | 1.500.000 VNĐ | 2.500.000 VNĐ | 3.500.000 VNĐ | 5.500.000 VNĐ |
| 6. Băng huyết sau khi sinh cần cắt tử cung | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 7. Sót nhau thai trong tử cung sau sinh có gây biến chứng nhiễm trùng | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 8. Phá thai điều trị theo chỉ định của Bác sĩ | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| B2. QUYỀN LỢI BIẾN CHỨNG THAI SẢN NGHIÊM TRỌNG | ||||
| 1. Nhau bong non | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 2. Sản giật | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 3. Gan nhiễm mỡ cấp tính thai kỳ | 3.000.000 VNĐ | 5.000.000 VNĐ | 7.000.000 VNĐ | 11.000.000 VNĐ |
| 4. Đông máu nội mạch rải rác | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 5. Thuyên tắc phổi khi mang thai | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
| 6. U nguyên bào nuôi thai kỳ | (Thông tin số tiền chi trả không có trong ngữ cảnh được cung cấp) | |||
⚖️ Ưu điểm & Lưu ý:
| ƯU ĐIỂM | LƯU Ý QUAN TRỌNG |
|---|---|
| Cung cấp hỗ trợ tài chính cố định cho các Biến chứng thai sản nghiêm trọng, giúp giảm gánh nặng chi phí y tế. | Quyền lợi chỉ chi trả cho các biến chứng được liệt kê và thỏa mãn định nghĩa rất chi tiết trong Quy tắc và Điều khoản. |
| Danh mục các biến chứng được bảo hiểm rõ ràng, giúp người tham gia dễ dàng tìm hiểu về phạm vi bảo vệ. | Cần đáp ứng “Thời gian chờ” và được chẩn đoán trong thời gian Sản phẩm có hiệu lực mới đủ điều kiện chi trả. |
| Bảo hiểm bao gồm nhiều tình trạng y tế nguy hiểm phổ biến trong thai kỳ như sản giật, thai ngoài tử cung, nhau bong non. | Không phải mọi vấn đề phát sinh trong thai kỳ đều là “Biến chứng thai sản” được bảo hiểm; cần xem xét kỹ các điều kiện loại trừ. |
Câu hỏi thường gặp
Quyền lợi Biến chứng thai sản trong gói “Chăm Sóc Thai Sản Toàn Diện 24/7” là gì?
Điều kiện để được Dai-ichi Life Việt Nam chi trả quyền lợi Biến chứng thai sản là gì?
Những biến chứng thai sản nào được chi trả trong gói bảo hiểm này?





